Thứ bảy, 02/11/2019

Luật sở hữu trí tuệ là gì? Những nội dung đáng chú ý nhất trong bộ luật

Luật sở hữa trí tuệ hay còn gọi là quyền sở hữ trí tuệ, cũng có thể gọi là tài sản trí tuệ… là những sản phẩm được sáng tạo từ bộ óc của con người. Đó có thể là một bài hát, một tác phẩm âm nhạc, những phát minh, phần mềm máy tính, sáng chế, giải pháp… Luật sở hữu trí tuệ những quyền đối với các sản phẩm mà con người sáng tạo ra. Vậy, luật sở hữu trí tuệ là gì? Hãy cùng tôi tìm hiểu nhé!

1. Luật sở hữu trí tuệ là gì?

Như đã nói ở trên, luật sở hữu trí tuệ hay còn gọi là quyền sở hữu trí tuệ. Theo như luật sở hữu trí tuệ của năm 2005 đã được sủa đổi và bổ sung vào năm 2009 thì quyền sở hữu trí tuệ (QSHTT) là quyền của một tổ chức, cá nhân đối với một sản phẩm trí tuệ mà họ tạo ra, và gồm với 3 nhóm quyền chính, Chủ thể các quyền này cũng có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Ngoài ra còn có quyền tác giả. Đây là quyền đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học được thể hiện dưới bất kì một hình thức nào. Đây là quyền liên quan đến quyền tác giả và cũng là các quyền họ sẽ được biểu diễn, ghi hình, phát sóng… với tín hiệu về tinh chương trình được mã hóa.

Quyền sở hữu công nghiệp là bộ quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hay thiết kế nhãn hiệu, thương mại…Bí  mật trong kinh doanh và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Quyền đối với các loại hạt giống cây trồng. Đây là một quyền đối với giống cây trồng do một cá nhân hay tổ chức nào đó phát hiện, nghiên cứu và sáng chế ra và được hưởng quyền sở hữu.

Có một số vấn đề cần lưu ý trong các quyền sở hữ trí tuệ này là phân biệt khái niệm chủ sở hữu và người tạo ra tài sản trí tuệ. Hai đối tượng này không phải lúc nào cũng luôn tương đồng với nhau. Đó là trường hợp mà một người nào đó tạo tạo ra tài sản trí tuệ thì được gọi là người sáng tạo, làm ra tài sản nhưng chủ sở hữ nó lại là người đặt hàng, trả tiền cho việc sản xuất, thử nghiệm, thậm chí là chơi lớn bằng cahcs đầu tư các trang thiết bị hiện đại và đắt tiền để phục vụ cho hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ đó.

Luật sở hữu trí tuệ là gì
Luật sở hữu trí tuệ là gì

2. Thủ tục liên quan đến đăng kí nhãn hiệu mới

Tất cả các vấn đề có liên quan đến Luật sở hữu trí tuệ hay những việc có liên quan đến đăng kí hồ sơ mãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cùng một vài thông tin về Thời hạn xử lý đơn đăng kí nhã hiệu,... đều sẽ được nói đến mục dưới đây.

2.1. Đăng kí hồ sơ nhãn hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ

- Hai tờ khai và việc viết về đăng kí nhãn hiệu theo mẫu đã quy định, mẫu 04_NH tại phụ lục A, Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

- Tiếp theo đó là 9 mẫu nhãn hiệu nhưng không được giống nhau và phải được trình bày một cách rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu đó không được lớn hơn 80mm và cũng không được nhỏ hơn 8mm, tổng thể của nhãn hiệu sẽ được trình bày trong một khuân mẫu với nhã hiệu có kích thước 80mmx80mm…

- Chứng từ chứng minh đã nộp phí, lệ phí…

- Có tờ giấy ủy quyền để làm bằng chứng trong trường hộp người làm thủ tục không phải là chủ sở hữ của nhãn hiệu đó.

2.2. Thời hạn xử lý đơn đăng kí nhã hiệu:

Theo bộ luật sở hữu trí tuệ của nhà nước Việt Nam thì thời hạn cho việc thực hiện thủ tục đăng kí nhãn hiệu như sau:

- Thẩm định về hình thức: Có thời hạn là trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

- Được công bố trên công báo sở hữ công nghiệp: Với thời hạn trong vòng 2 tháng kể từ ngày lá đơn được phép chấp nhận về mặt hình thức.

- Thẩm định về chất lượng nội dung: Với thời hạn trong vòng 9 tháng kkeer từ ngày được công bố trên công báo.

- Được cấp giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu: Trong vòng 1 đến 2 tháng kể từ ngày có thông báo về dự định được cấp giấy chứng nhận.

Như vậy có thể thấy, nếu bản hồ sơ hợp lệ thì thời gian đăng kí nhãn hiệu có thể kéo dài đến khoảng thời gian là hơn một năm.

Luật sở hữu trí tuệ là gì
Đăng kí tác giả bản quyền

3. Vấn đề về kinh doanh trong luật sở hữu trí tuệ

Bộ luật sở hữ trí tuệ năm 2015 của nhà nước Việt Nam quy định: Việc bí mật kinh doanh là một thông tin thu được từ hàng loạt hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

3.1. Bí mật kinh doanh cần đăng kí bảo hộ không

Quyền sở hữ đối với bí mật trong kinh doanh được xác định và xác lập dự trên việc bạn sở hữu bí mật kinh doanh của mình một cách hợp pháp và thực hiện bảo mật về việc làm kinh doanh đó.

Khác với nhãn hiệu, các sáng chế hay chỉ dẫn khác… quyền sở hữu về công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được nhiển nhiên xác lập mà không cần phải đăng với bất cứ cơ quan có thấm quyền nào. Vậy làm sao để xác định được đâu là bí mật trong kinh doanh.

Tại điều số 84 của bộ luật này quy định rằng: Bí mật trong kinh doanh sẽ được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây

- Không phải là sự hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được

- Khi được mang vào sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ những bí mật ấy trong bí mật kinh doanh lợi thế so với những người không nắm giữ được hoặc không sử dụng bí mật trong kinh doanh đó.

- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để trong bí mật kinh doanh đó sẽ không bị bộc lộ và không dễ gì tiếp cận được.

Vậy nên, để được chấp nhận và xem là bí mật kinh doanh, những thông tin đưa ra phải đáp ứng được tất cả các điều kiện khá khó khăn nhưng lại dễ dàng bị xâm phạm. Chính vì thế các doanh nghiệp cần phải đưa ra nhiều giải pháp cũng như cân nhắc xem có nên hoặc cần những phương pháp tự bảo vệ cho doanh nghiệp chính mình để bí mật doanh nghiệp không bị bộc lộ ra ngoài, tránh bị xâm phạm và gây tổn thất cho doanh nghiệp.

3.2. Phải đăng kí bảo hộ càng sớm càng tốt

Sở hữ trí tuệ là một trong những điều nhức nhối và khó kiểm soát trong bộ luật của Việt Nam. Đây là một vấn đề pháp lý đầu tiên mà các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến nó. Trước khi làm việc gì có liên quan đến việc đăng kí kinh doanh, các doanh nghiệp có thể đăng kí nhãn hiệu, bản quền đăng kí, đăng kí sáng chế, kiểu dáng công nghiệp của doanh nghiệp mình dưới danh nghĩa cá nhân để ngăn chặn việc ăn cắp ý tưởng… chính vì vaayj, việc đăng kí bảo hộ tốt đối với ý tưởng sáng chế kinh doanh của mình, dù là dưới hình thức nào đi chăng nữa, nên được thực hiện càng sớm càng tốt.

Ở điều số 90 của bộ luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì đã quy định về các nguyên tắc về vấn đề nộp đơn đầu tiên như sau: Trong trường hợp nào đó có khá nhiều đơn đăng kí các sáng chế bị trùng hoặc tương đương với nhau, các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác nhau là mấy thì việc cấp văn bằng bảo hộ chỉ được làm và cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc cái ngày mà nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp loại văn bằng bảo hộ.

Theo đó thì những người nào nộp đơn trước thì người đó sẽ được ưu tiên cấp bằng. Đối với các trường hợp nộp đơn sau thường sẽ không đáp ứng đủ tiêu chuẩn bảo hộ và thậm chí nhiều trường hợp chậm nộp đơn bảo hộ, để cho cơ hội cho đối thủ cạnh tranh nộp đơn và xác lập quyền sở hữu trí tuệ trước, gây tổn thất cho doanh nghiệp.

4. Bản chất của việc bảo hộ quyền sở hữu

Nhìn từ goác độ vật chất thì bảo hộ quyền sở hữ trí tuệ là nhằm đáp ứng và đảm bảo cho con người sáng tạo có thể khai thác giá trị về kinh tế từ các sản phẩm sáng tạo mà mình tạo ra để bù đắp lại công sức lao động.

Đối với việc bảo hộ về quyền sở hữu trí tuệ luôn gắn với thời hạn bảo hộ. Ví dụ với một tác phẩm điện ảnh được bảo hộ tới 50 năm, thiết kế và bố trí mặt tích hợp có thời hạn bảo hộ lên đến 10 năm. Hết thời gian này, các sáng tạo như vậy sẽ được trở thành tài sản chung của nhân loại và đối với tất cả con người , mọi người có thể khai thác và sử dụng mà không cần phải xin phép và trả thù lao cho người sáng tạo.

Luật sở hữu trí tuệ là gì
Bản chất của việc bảo hộ quyền sở hữu

4.1. Lợi ích của việc bảo hộ quyền sở hữu

- Ngăn chặn được hầu hết sự sản xuất và tiêu thụ hàng giả, hàng nhai. Hàng giả và hàng nhái đều là những dòng sản phẩm vi phạm bản quyền về sở hữu trí tuệ và gây ta tổn thất cũng như thiệt hại về chính nhà sản xuất chân chính cả về doanh thu và sự uy tín. Bảo hộ quyền sở hữ trí tuệ  như vậy sẽ giúp loại bỏ các sản phẩn này ra khỏi thị trường và mang lại lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng.

- Khuyến khích cách sáng tạo tại chỗ và các cách chuyển giao công nghệ. Có nhiều nhà phát minh trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài thường sẽ nản lòng khi nó không có chế độ quyền bảo hữu về sở hữ chí tuệ ở nước ta.Họ không có động lực để sáng tạo và cũng không muốn đem công nghệ mới hoặc nghiên cứu phát triển ở tại các nước sở tại.

4.2. Mặt trái của của việc bảo hộ quyền sở hữu

Phần lớn,hầu hết tất cả các phần lớn số lượng các đối tượng thuộc quyền sở hữ trí tuệ như hiện nay là do các nước phát triển và nắm giữ nó. Những điều làm như vậy sẽ tạo nên một lợi thế khá lớn cho sản phẩm của các nước lớn này so với nước đang phát triển. Trong một số các lĩnh vực cụ thể như dược phẩm thì sự độc quyền khai thác bằng sáng chế đã đẩy giá thành sản phẩm lên rất cao, đem lại một nguồn lợi nhận khổng lồ cho phía bên nhà sản xuất. Đối với các nước đang trong giai đoạn phát triển, vỗn dĩ đã không có công nghệ, lại phỉa chịu mua các sản phẩm với giá thành cao nên thiệt thòi càng lớn.

Ở một số ví dụ khác đó là phần mềm máy tính. Giá một chương trình phần mềm thường từ vài trăm đến hàng ngàn đô – la Mỹ, vượt giá rất nhiều lần với một chiếc máy tính thông thường. Nếu như tuân thủ nghiêm ngặt chế độ bản quyền phần mềm máy tính thì rất có thể nhiều nước đang trong giai đoạn phát triển thì sẽ rất nhiều nước không có được trình độ thông tin hiện nay.

Nhưng cách nói như vậy không có nghĩa là chúng ta sẽ khuyến khích cho việc vi phạm bản quyền sở hữu chí tuệ, mà điều cần nói ở đây là chúng ta cần phải phối hợp cùng với các nước đang phát triển để đấu tranh cho một hệ thống bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ một cách công bằng và hợp lý.

Như vậy qua bài viết của tuyendung24h.net.vn hi vọng các bạn đã hiểu hơn về Luật sở hữu trí tuệ là gì? Từ dố sẽ xác định, và định hướng đúng tương lai cũng như công việc của mình. Chúc các bạn đọc bài vui vẻ!

Tác giả : Hoàng Thùy Linh