Thứ bảy, 21/09/2019

Lương tối thiểu vùng là gì, đâu là những điều mà bạn chưa biết

Bạn đã từng nghe rất nhiều về mức lương cơ sở, thế nhưng mức lương tối thiểu vùng là gì, bạn đã biết gì về loại hình lương này để đảm bảo quyền lợi cho mình chưa? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có cho mình một câu trả lời chính xác nhất nhé

1. Mức lương tối thiểu vùng là gì, bạn nắm được chưa?

Mức lương tối thiểu vùng nghĩa là số định mức lương thấp nhất để làm cơ sở cho doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và đưa ra một định mức lương phù hợp trong quá trình làm việc. Trong đó, mức lương cơ bản được doanh nghiệp trả cho người lao động trong quá trình làm việc sẽ được xét theo các điều kiện lao động bình thường như: hoàn thành KPI định mức lao động hoặc kết quả công việc theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động, bảo đảm đủ định mức về thời giờ làm việc trong một tháng và được dựa thêm vào những căn cứ sau:

- Mức lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng với người lao động làm công việc giản hay chưa qua đào tạo.
- Đối với người lao động đã qua quá trình thử việc và học nghề thì mức lương trả cho người lao động phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng là gì, bạn nắm được chưa?

Xem thêm : Top những việc làm thêm buổi tối không thể bỏ qua

2. Sự khác nhau giữa mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng mà bạn cần biết

Có khá nhiều người lầm tưởng mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng là một, vậy 2 mức lương này có gì khác nhau? Cùng tìm hiểu dưới đây nhé:

2.1. Đối với mức lương cơ sở

Theo quy định thuộc khoản 1 Điều 3 Nghị định 47/2016/NĐ-CP thì mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng là công chức, viên chức hay cán bộ và lực lượng vũ trang thì mức lương cơ sở sẽ được dùng làm căn cứ như sau:

a) Việc tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở”.

Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở sẽ được áp dụng với tất cả các đối tượng người lao động là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác và làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước hay các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi trả kinh phí hoạt động

Do vậy, lương cơ sở là lương mà căn cứ vào đó để tính lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác,… áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp từ trung ương đến địa phương.

Hiện nay, theo Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, mức lương cơ sở năm 2017 sẽ là 1.300.000 đồng (mức lương cơ sở hiện tại là 1.210.000 đồng) áp dụng từ 1/7/2017.

Sự khác nhau giữa mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng mà bạn cần biết

2.1. Đối với mức lương tối thiểu vùng

Theo như những khái niệm nêu ở mục trên thì mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được nhà nước quy định theo vùng mà doanh nghiệp sẽ phải dựa trên căn cứ để xác định mức lương sẽ chi trả cho người lao động. Khác với mức lương cơ sở, lương tối thiểu vùng được áp dụng chung cho tất cả cho các đối tượng lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp.

Theo quy định tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2016  thì đối với mức lương tối thiểu vùng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, thì sẽ được áp dụng cho những đối tượng sau:

- Theo quy định của Bộ luật lao động thì người lao động có trách nhiệm thực hiện các công việc theo chế độ hợp đồng lao động của từng doanh nghiệp.

- Đối với các doanh nghiệp thì hoạt động thành lập và tổ chức hoạt động và thực hiện tổ chức quản lý theo Luật doanh nghiệp.

- Trường hợp đối tượng thuê lao động là các liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, hay các tổ chức khác của Việt Nam sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động.

* Người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận về lương nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 153/2016/NĐ-CP, áp dụng từ 1/1/2017 như sau:

 Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp:

a) Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I thì mức lương áp dụng là 3.750.000 đồng/tháng

b) Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II thì mức lương áp dụng là 3.320.000 đồng/tháng

c) Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III thì mức lương áp dụng là 2.900.000 đồng/tháng

d) Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III thì mức lương áp dụng là 2.580.000 đồng/tháng

Trong đó địa bàn tại vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.

Như vậy, lương tối thiểu và vùng lương cơ sở là hai loại lương cơ bản được áp dụng cho từng đối tượng khác nhau. Để có thể kiểm tra chính xác về mức lương mà doanh nghiệp đang chi trả cho mình và bảo vệ được đúng những quyền lợi chính đáng của bản thân theo các quy định của pháp luật, bạn có thể đối chiếu với trường hợp của mình để có câu trả lời chính xác nhé

Tác giả : Phạm Minh Diệp