Thứ năm, 26/09/2019

Nhân chứng là gì? Bạn đã biết gì về chương trình bảo vệ nhân chứng?

Trong mỗi một phiên tòa, bạn sẽ thấy sự xuất hiện của nhân chứng – một nhân tố không thể thiếu và có vai trò quan trọng để tòa án đưa ra phán quyết cuối cùng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu nhân chứng là gì? Đồng thời, bạn cũng sẽ được tìm hiểu về các khái niệm liên quan bao gồm bảo vệ nhân chứng là gì và chương trình bảo vệ nhân chứng là gì.

1. Nhân chứng là gì?

Nhân chứng là gì?

1.1. Khái niệm

Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nhân chứng được định nghĩa là người làm chứng, tùy vào hoàn cảnh, tình huống cụ thể để quy định. Trong lĩnh vực pháp luật, nhân chứng là những người xuất hiện tại các phiên tòa xét xử các vụ án. Nhân chứng hay người làm chứng là người biết rõ về một hoặc nhiều tình tiết có ý nghĩa cho quá trình điều tra, xét xử các vụ án. Nhân chứng (người làm chứng) sẽ được cơ quan tố tụng tiến hành triệu tập để tham gia làm chứng cho vụ án và trình bày lời khai.

Khái niệm “nhân chứng/người làm chứng” thường bị nhầm với khái niệm “người chứng kiến”, nhiều người cho rằng chúng là một nhưng không phải, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Người chứng kiến là người chứng kiến việc tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của Luật Tố tụng Hình sự khi có yêu cầu từ phía cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

1.2. Các thông tin liên quan đến quy định pháp luật dành cho nhân chứng

1.2.1. Việc triệu tập nhân chứng

Triệu tập có nghĩa là gọi, mời nhiều người hoặc một người nào đó đến tập trung tại một địa điểm để tiến hành một công việc nào đó. Trong lĩnh vực pháp lý và trong các hoạt động tố tụng hình sự, triệu tập là hành vi được thực hiện bởi cơ quan tố tụng, yêu cầu công đến trụ sở cơ quan tố tụng để hợp tác điều tra. Hành vi triệu tập có thể được thực hiện với một hoặc nhiều người như nhân chứng, bị can, nạn nhân,…

Việc triệu tập nhân chứng của các cơ quan có thẩm quyền tố tụng hay bất cứ đối tượng nào đều phải có giấy triệu tập ghi đầy đủ các thông tin như sau: Họ và tên, địa chỉ, thời gian triệu tập, địa điểm triệu tập, những người nhân chứng sẽ gặp. Giấy triệu tập sẽ được gửi đến nơi ở của người làm chứng hoặc thông qua chính quyền nơi cư trú hoặc nơi nhân chứng đang làm việc, học tập. Khi có giấy triệu tập gửi đến, các cơ quan đó phải tạo điều kiện để nhân chứng thực hiện nghĩa vụ.

1.2.2. Có thể từ chối làm nhân chứng tại tòa hay không?

Khi cơ quan có thẩm quyền tố tụng đã thực hiện đầy đủ thủ tục triệu tập, giải thích cụ thể quyền và nghĩa vụ, đảm bảo an toàn cho người được triệu tập làm nhân chứng thì người đó phải có nghĩa vụ hỗ trợ điều tra, xét xử tội phạm. Nhân chứng cần chấp hành giấy triệu tập của tòa án, trong trường hợp không thể ra tòa, người làm chứng cần làm đơn đề nghị xét xử vắng mặt nhân chứng và cho lời khai đầy đủ, chính xác tại cơ quan điều tra.

2. Phân biệt nhân chứng và người chứng kiến

Phân biệt nhân chứng và người chứng kiến

Hai khái niệm nhân chứng và người chứng kiến được phân biệt theo các tiêu chí sau:

2.1. Vai trò

Theo khái niệm nêu trên, chúng ta có thể thấy vai trò của nhân chứng và người chứng kiến có sự khác biệt như sau:

- Đối với nhân chứng:

+ Nắm được tình tiết liên quan đến vụ án hay tội phạm đang bị truy tố

+ Trở thành nhân chứng khi có lệnh triệu tập từ cơ quan có thẩm quyền

+ Nhân chứng (người làm chứng) sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Luật Hình sự nếu có những hành vi sau: Khai báo gian dối, sai sự thật; từ chối, trốn tránh khai báo khi mà không có lý do bất khả kháng hay không có trở ngại khách quan nào.

+ Nhân chứng được cơ quan, tổ chức nơi người đó đang học tập hoặc nơi người đó đang làm việc tạo điều kiện để tham gia tố tụng.

- Đối với người chứng kiến

+ Chứng kiến mọi hoạt động điều tra theo quy định của Luật Tố tụng Hình sự khi có lời mời từ phía cơ quan có thẩm quyền tố tụng

+ Xác nhận nội dung và kết quả công việc do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã thực hiện khi mình có mặt

+ Được phép nêu ý kiến cá nhân, những ý kiến của người chứng kiến sẽ được ghi vào biên bản

+ Các trường hợp phải có 2 người chứng kiến đã được quy định trong Luật Tố tụng Hình sự 2015, Điều 195, khoản 1,2 và 4, bao gồm: Khám xét nơi ở, khám xét nơi làm việc, địa điểm và khám xét phương tiện

2.2. Trường hợp không được làm nhân chứng/người chứng kiến

Những trường hợp không được làm nhân chứng bao gồm:

- Trường hợp thứ nhất là người bào chữa của người bị buộc tội

- Trường hợp thứ hai là người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không có khả năng nhận thức được các tình tiết về vụ án hay các thông tin về tội phạm hoặc không có khả năng khai báo, đưa ra thông tin chính xác

Những trường hợp không được làm người chứng kiến bao gồm:

- Trường hợp thứ nhất là người thân thích của người bị buộc tội

- Trường hợp thứ hai là người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

- Trường hợp thứ ba là người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không có khả năng nhận thức đúng sự việc để đưa ra nhận định chính xác, khách quan

- Trường hợp thứ tư là người dưới 18 tuổi

- Trường hợp thứ năm là nếu xuất hiện lý do cho thấy người được chỉ định là người chứng kiến sẽ không đưa ra nhận định chính xác, khách quan

2.3. Quyền của nhân chứng/người chứng kiến

Một người khi trở thành nhân chứng sẽ có những quyền lợi chính đáng như sau:

- Nhân chứng được thông báo và giải thích về quyền và nghĩa vụ phải thực hiện.

- Nhân chứng có quyền yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ mình và người thân khi bị đe dọa về sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, tài sản hay quyền và lợi ích chính đáng và hợp pháp khác của mình và người thân.

- Nhân chứng được quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan hoặc người có thẩm quyền tố tụng liên quan đến việc người đó đứng ra làm nhân chứng

- Nhân chứng sẽ được thanh toán chi phí đi lại và những chi phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật, việc thanh toán sẽ được thực hiện bởi cơ quan triệu tập người làm chứng

Người chứng kiến cũng có những quyền lợi chính đáng như sau:

- Người chứng kiến được thông báo và giải thích về quyền và nghĩa vụ phải thực hiện

- Người chứng kiến cũng có quyền yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền tố tụng bảo vệ mình và người thân khi bị đe dọa về sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, tài sản hay quyền và lợi ích chính đáng và hợp pháp khác của mình và người thân

- Người chứng kiến được phép xem biên bản tố tụng và đưa ra nhận xét về toàn bộ hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến

- Người chứng kiến cũng được quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan hoặc người có thẩm quyền tố tụng liên quan đến việc người đó đứng ra làm người chứng kiến

- Người chứng kiến cũng sẽ được thanh toán chi phí đi lại và những chi phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật, việc thanh toán sẽ được thực hiện bởi cơ quan triệu tập người chứng kiến

2.4. Nghĩa vụ của nhân chứng/người chứng kiến

Bên cạnh những quyền lợi được hưởng đã nêu ở trên, nhân chứng và người chứng kiến đều phải thực hiện những nghĩa vụ như sau:

Đối với nhân chứng, nghĩa vụ  người đó phải thực hiện gồm:

- Nhân chứng phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tố tụng. Nhân chứng có thể bị dẫn giải (bị giải đi với tư cách người phạm tội) trong các trường hợp sau:

+ Cố tình vắng mặt khi không có lý do bất khả kháng hoặc không có trở ngại khách quan nào

+ Sự vắng mặt của nhân chứng gây cản trở cho việc giải quyết và xử lý các nguồn tin về tội phạm hay gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố xét xử tội phạm

- Nhân chứng phải trình bày một cách trung thực, chính xác những tình tiết mà mà biết được có liên quan đến vụ án hay nguồn tin về tội phạm cùng với lý do mà mình biết được các tình tiết đó

Đối với người chứng kiến, nghĩa vụ người đó phải thực hiện bao gồm:

- Người chứng kiến phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

- Người chứng kiến phải tham gia và chứng kiến đầy đủ các hoạt động tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

- Người chứng kiến sau khi theo dõi các hoạt động tố tụng phải kí vào biên bản xác nhận

- Người chứng kiến không được tiết lộ hoạt động điều tra mình chứng kiến mà phải tuyệt đối giữ bí mật

- Người chứng kiến cũng như nhân chứng phải trình bày một cách trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tố tụng

3. Bảo vệ nhân chứng là gì?

 Bảo vệ nhân chứng là gì?

3.1. Khái niệm

Bảo vệ nhân chứng là các biện pháp được tiến hành bởi các cơ quan có thẩm quyền tố tụng nhằm bảo vệ nhân chứng và những người thân thích của nhân chứng tránh khỏi mọi sự đe dọa, uy hiếp, ràng buộc, mua chuộc, khống chế. Các hoạt động bảo vệ nhân chứng cần đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân chứng và người thân của họ, tạo điều kiện cho nhân chứng tham gia hợp tác điều tra và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về tội phạm hoặc liên quan đến vụ án.

Nhân chứng (người làm chứng, người bị hại, giám định viên, người tố giác,..) là những người cho lời khai hoặc cung cấp thông tin phục vụ quá trình điều tra, hỗ trợ các cơ quan có thẩm quyền tố tụng đưa ra các kết luận về vụ án, góp phần làm sáng tỏ sự thật, để xử lý đúng người đúng tội nên họ có nguy cơ bị tội phạm hoặc thân nhân của tội phạm gây tổn hại sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, gây thiệt hại về tính mạng của chính họ và người thân của họ rất cao. Chính vì vậy, họ và người thân của họ phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt và đảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt.

3.2. Tại sao cần phải áp dụng các biện pháp bảo vệ nhân chứng?

Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ nhân chứng cần được thực hiện bởi các lý do sau:

- Nhân chứng và thân nhân của họ là đối tượng có nguy cơ bị đe dọa bởi tội phạm và thân nhân của tội phạm khi họ đứng ra làm chứng nên cần phải bảo vệ họ

- Nhân chứng khi được bảo vệ an toàn tuyệt đối sẽ có thể yên tâm phối hợp điều tra và đưa ra các thông tin chính xác, trung thực và khách quan vì họ không còn bị đe dọa hay uy hiếp

- Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ nhân chứng thể hiện trách nhiệm của Nhà nước và cơ quan điều tra trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, nhờ đó niềm tin của quần chúng nhân dân với pháp luật, với Nhà nước, với cơ quan điều tra, với cơ quan bảo vệ pháp luật được xây dựng và củng cố. Vì thế, người dân cũng sẽ tích cực tham gia vào công tác đấu tranh, ngăn ngừa tội phạm, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

4. Chương trình bảo vệ nhân chứng là gì?

Chương trình bảo vệ nhân chứng là gì?

4.1. Khái niệm

Chương trình bảo vệ nhân chứng là chương trình gồm các nội dung về các biện pháp bảo vệ nhân chứng từ trước, trong và sau khi khi diễn ra phiên tòa xét xử, được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền.

4.2. Chương trình bảo vệ nhân chứng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các quy định đã nêu rõ về việc nhân chứng và người thân được quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, tài sản, nhân phẩm danh dự cùng các quyền và lợi ích hợp pháp khác. Đồng thời, vào năm 2003, Việt Nam còn tham gia kí Công ước chống tham nhũng của Liên hợp quốc, trong bản công ước này cũng đã có những điều khoản về bảo vệ nhân chứng, nạn nhân, chuyên gia, người tố giác tội phạm. Tuy nhiên, các quy định này vẫn còn hạn chế cần được khắc phục vì mới chỉ dừng lại ở những quy tắc chung mà chưa nêu cụ thể các vấn đề liên quan bảo vệ nhân chứng như thẩm quyền, điều kiện, thủ tục, trình tự áp dụng. Mặc dù vậy, chương trình bảo vệ nhân chứng ở Việt Nam từng xuất hiện vào năm 2002, được áp dụng cho những cá nhân và gia đình của những cá nhân cung cấp thông tin về tội phạm ma túy. Các biện pháp bảo vệ nhân chứng đã được nêu ra trong văn bản pháp quy của Chính phủ bao gồm:

- Tổ chức, bố trí lực lượng, phương tiện bảo vệ nơi ở, nơi làm việc (hoặc nơi học tập) và phương tiện mà người được bảo vệ sử dụng

- Giữ bí mật về địa chỉ nơi ở, di chuyển tạm thời hoặc lâu dài chỗ ở của người được bảo vệ

- Thực hiện thay đổi đặc điểm nhân dạng, tung tích, lai lịch, đặc điểm nhân thân của người được bảo vệ

- Nhà nước cung cấp kinh phí phục vụ cho việc bảo vệ người làm chứng, người tố giác, người bị hại và gia đình, thân nhân của họ

4.3. Chương trình bảo vệ nhân chứng trên thế giới

Ở Mỹ, chương trình Bảo vệ nhân chứng (viết tắt là WITPRO) còn có tên gọi khác là Đảm bảo an toàn cho nhân chứng (viết tắt là: WITSEC). Đây là chương trình được xây dựng trên cơ sở Đạo luật Kiểm soát tội phạm có tổ chức năm 1970. Năm 1971, chương trình bắt đầu được khởi động và cho đến này vẫn phát huy được hiệu quả khi đã đảm bảo an toàn tuyệt đối cho gần 20 ngàn người (trong đó có cả người thân của nhân chứng), góp phần truy tố và đưa ra xét xử rất nhiều tên tội phạm nguy hiểm. Bên cạnh những lợi ích to lớn mang lại cho các cơ quan điều tra và người được bảo vệ, chương trình Bảo vệ nhân chứng tại Mỹ vẫn còn nhiều hạn chế: làm xáo trộn, đảo lộn cuộc sống của nhân chứng; nhân chứng là tội phạm thường lợi dụng chương trình để phạm tội nhiều hơn hay vấn đề tài chính dành cho quá trình bảo vệ nhân chứng,…

Mặc dù chương trình bảo vệ nhân chứng còn khá nhiều bất cập nhưng theo tiến sĩ von Dandurand (Đại học Fraser Valley, Canada) thì bảo vệ nhân chứng là một xu thế ngày càng được cộng đồng quốc tế đồng thuận. Ông cho rằng việc bảo vệ nhân chứng cần giao cho một cơ quan độc lập với cơ quan điều tra, tố tụng. Ở một số nước trên thế giới cũng đã thiết lập chương trình bảo vệ nhân chứng và duy trì mối liên hệ với cơ quan thực thi pháp luật. Các biện pháp bảo vệ nhân chứng thường là giúp họ thay đổi danh tính, thay đổi chỗ ở (có thể chuyển ra nước ngoài nếu có điều kiện) và hỗ trợ tài chính để nhân chứng tự thực hiện các biện pháp bảo vệ cho mình và người thân.

Bài viết trên đây đã làm rõ khái niệm nhân chứng là gì cùng các thông tin liên quan như phân biệt nhân chứng với người chứng kiến. Ngoài ra, bài viết còn cung cấp thêm thông tin về bảo vệ nhân chứng là gì, chương trình bảo vệ nhân chứng là gì đến bạn đọc. Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu hơn những quyền lợi, nghĩa vụ và cả những khó khăn của một nhân chứng, đồng thời, tích lũy thêm những kiến thức pháp luật bổ ích cho bản thân.

Tác giả : Trương An Nhiên