Thứ bảy, 29/02/2020

Chỉ rõ sự khác biệt và định nghĩa sổ hồng là gì, sổ đỏ là gì

Sổ hồng, sổ đỏ là tài liệu không thể thiếu trong bất cứ thủ tục hành chính nào liên quan đến nhà đất. Cùng tìm hiểu 2 loại sổ này với tuyendung24h.net.vn nhé.

Sổ hồng và sổ đỏ luôn là hai loại tài liệu đóng vai trò cực kì quan trọng và không bao giờ vắng mặt trong bất cứ thủ tục hành chính nào liên quan đến nhà đất. Cùng tìm hiểu xem hai loại sổ đặc biệt này là gì và dựa vào đâu để phân biệt sự khác nhau với tuyendung24h.net.vn qua bài viết dưới đây nhé.

1. Định nghĩa sổ hồng là gì, sổ đỏ là gì

1.1. Sổ hồng là gì?

Sổ hồng là gì?
Sổ hồng là gì?

Thực ra, câu hỏi sổ hồng là gì cũng gần giống cách hỏi đất sổ hồng là gì. Sổ hồng là một loại sổ do Bộ xây dựng ban hành để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Trong sổ hồng có đề cập rất rõ các thông tin như nhà ở này được sở hữu như thế nào, đất ở thuộc sử dụng đất riêng hay chung, nhà riêng đất hay nhà chung đất giống chung cư. Có thể nói, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất đai được gọi tóm tắt lại là sổ hồng.

Ngoài ra, chúng ta còn có thêm khái niệm sổ hồng đồng sở hữu. Cái tên cũng đã nói lên định nghĩa của cụm từ này. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung chính là sổ hồng đồng sở hữu. Trong đó, trên sổ hồng đồng sở hữu phải có ít nhất từ hai chủ sở hữu trở lên được ghi tên mà không có quan hệ gia đình vợ chồng hay con cái của chủ sở hữu đó. Nói cách khác, sổ riêng chung thửa hay sổ hồng chung cũng là một hình thức của sổ hồng đồng sở hữu.

Để nhận diện sổ hồng, bạn có thể dựa vào một số đặc điểm dưới đây:

- Quyền sử dụng đất ở (số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng và số thửa) cùng quyền sở hữu nhà ở (số tầng kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung và riêng, diện tích xây dựng) là toàn bộ thông tin sẽ được thể hiện trên sổ hồng.

- Màu của sổ hồng là màu hồng nhạt.

- Thông thường, sổ hồng sẽ do ủy ban nhân dân tỉnh cấp. Nhưng để tiết kiệm thời gian, pháp luật và cơ quan nhà nước cho phép ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho ủy ban nhân dân quận hoặc ủy ban nhân dân thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong quyền hạn cho phép và phạm vi địa phương mình quản lý.

Hãy tìm hiểu thật kĩ về luật đất đai trước khi sử dụng sổ hồng vì nếu vi phạm thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị tịch thu quyền sở hữu đất. Tuy nhiên, sổ hồng không có giá trị vĩnh viễn mà chỉ sở hữu lâu dài. Sổ hồng chỉ mang tính chất sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian lâu dài và có thể kết thúc bất cứ khi nào. Chẳng hạn, khi mua nhà ở chung cư thì ngôi nhà đó chỉ có thời hạn sử dụng trong một thời gian nhất định chứ không phải là nhà ở chung cư vĩnh viễn.

 1.2. Thế nào là sổ đỏ?

Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bìa màu đỏ bên ngoài mà chúng ta thường hay bắt gặp chính là sổ đỏ được ban hành từ Bộ Tài Nguyên và Môi trường. Quyền sử dụng đất ở đây có thể là đất ở, đất rừng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất giao thông… Loại sổ này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để vừa bảo hộ quyền, vừa bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và nhà ở chính là phần tài sản được gắn kết trên đất. 

Xem thêm : Top những việc làm thêm buổi tối không thể bỏ qua

2. So sánh giá trị pháp lý và giá trị thực tế của sổ hồng, sổ đỏ

Về giá trị pháp lý, sổ hồng và sổ đỏ đều có giá trị pháp lý. Nhưng giá trị ấy chỉ thực sự phát huy tác dụng khi cả sổ đỏ và sổ hồng có chứng nhận quyền thẩm quyền đã thể hiện ở tài sản (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) và không phân biệt giá trị của từng loại. Còn sổ thực chất chỉ là một tờ giấy bình thường nếu không được chứng nhận các quyền này.

giá trị pháp lý và giá trị thực tế của sổ hồng, sổ đỏ
Giá trị pháp lý và giá trị thực tế của sổ hồng, sổ đỏ

Về giá trị thực tế, sổ hồng và sổ đỏ đều có giá trị thực tế bị phụ thuộc vào giá trị thực tế của thửa đất, nhà ở hay những tài sản khác đại loại như thế nhưng gắn liền với đất như diện tích, vị trí thửa ruộng, tình trạng nhà mới hay cũ, cây trồng.

Xem thêm : Điện dân dụng là gì? Tất tần tật kiến thức về điện dân dụng

3. Chỉ rõ sự khác biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ

Để chỉ rõ sự khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ, hãy căn cứ vào các tiêu chí dưới đây để phân tích. Trong đó, sổ hồng hiện nay có 2 loại là sổ hồng cũ và sổ hồng mới.

- Tiêu chí căn cứ cấp sổ

+ Sổ đỏ: dựa trên Thông tư 346 ban hành năm 1998 về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Nghị định 64-CP.

+ Sổ hồng cũ: dựa trên Nghị định 60-CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị và nghị định 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

+ Sổ hồng mới: Nghị định 88 được Chính phủ ban hành năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Tiêu chí tên gọi pháp lý

+ Sổ đỏ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Sổ hồng cũ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cùng quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cùng quyền sở hữu công trình xây dựng.

+ Sổ hồng mới: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cùng những tài sản khác có liên quan và gắn liền với đất.

sự khác biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ
Sự khác biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ

- Tiêu chí thời gian cấp

+ Sổ đỏ: thời gian cấp trước ngày 10/12/2009.

+ Sổ hồng cũ: Cấp trước ngày 10/8/2005 và cấp từ ngày 10/8/2005 đến trước ngày 10/12/2009.

+ Sổ hồng mới: Thời gian cấp bắt đầu từ ngày 10/12/2009 đến nay (một loại sổ dùng chung cho cả nước).

- Tiêu chí tài sản được công nhận

+ Sổ đỏ: tài sản đất và được công nhận quyền sử dụng đất.

+ Sổ hồng cũ: nhà ở và đất ở hoặc nhà ở và công trình xây dựng.

+ Sổ hồng mới: tài sản được công nhận bao gồm nhà ở, đất và tất cả những tài sản khác gắn liền với đất.

- Tiêu chí khu vực được cấp sổ

+ Sổ đỏ: khu vực cấp sổ ở ngoài đô thị

+ Sổ hồng cũ: khu vực cấp sổ thuộc đô thị và cả nước

+ Sổ hồng mới: tất cả các địa phương thuộc cả nước

- Tiêu chí loại đất được cấp sổ

+ Sổ đỏ: Đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối.

+ Sổ hồng cũ: Đất ở đô thị

+ Sổ hồng mới: Tất cả các loại đất

- Tiêu chí cơ quan ban hành mẫu sổ

+ Sổ đỏ: Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Sổ hồng cũ: Bộ Xây dựng

+ Sổ hồng mới: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Xem thêm : Khám phá thú vị cơ hội học tài chính ngân hàng ra làm gì?

4. Thời gian chờ làm sổ hồng

Thời gian chờ làm sổ hồng
Thời gian chờ làm sổ hồng

Thời gian thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai và những trường hợp mở rộng được cấp quyền sử dụng đất đã được quy định rất rõ trong Nghị định 01/2017/NĐ-CP năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật đất đai năm 2013. 

- Tối đa 15 ngày đối với các thủ tục đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất cùng các tài sản khác gắn liền với nhà đất khi tách hoặc hợp thửa đất, thay đổi các tài sản gắn liền với đất và thủ tục đăng ký đất đai do được Nhà nước giao cho quản lý.

- Tối đa là 10 ngày đối với các thủ tục đăng ký thay đổi do tên người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị biến đổi hoặc hình dạng, kích thước, số hiệu, diện tích, địa chỉ đất bị biến đổi hoặc nghĩa vụ tài chính, đăng ký đất đai biến động, những tài sản gắn liền với đất do các thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, đấu giá trúng quyền sử dụng đất,...

- Không quá 30 ngày khi đăng ký tài sản gắn liền với đất hoặc đất đai và cấp GIấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất cùng những tài sản khác gắn liền với đất.

- Không quá 7 ngày khi gia hạn sử dụng đất.

- Không quá 15 ngày khi tách thửa, hợp thửa đất hoặc các thủ tục đăng ký đất đai khi được Nhà nước giao đất để quản lý.

- Không quá 10 ngày đối với trường hợp đăng ký nhằm xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng thửa đất liền kề.

- Không quá 10 ngày khi chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sử dụng đất hoặc thừa kế, cho tặng.

Xem thêm : Học công nghệ thông tin ra làm gì để có thu nhập cao ???

5. Lệ phí phải trả khi làm sổ hồng

Lệ phí phải trả khi làm sổ hồng
Lệ phí phải trả khi làm sổ hồng

Có 3 loại phí chính mà bạn phải nộp khi làm sổ hồng bao gồm: lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân và các loại phí địa chính.

Nếu như trước kia, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố quyết định giá tính lệ phí thì nay bạn chỉ cần nộp 0,5% giá tính lệ phí trước bạ. Còn các trường hợp được tặng hoặc nhận chuyển nhượng từ người khác thì mức lệ phí trước bạ cũng bằng mức 0,5% giá trị hợp đồng khi chuyển nhượng hoặc tặng.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp mức thuế là 2% giá trị mua bán trong hợp đồng hoặc dựa vào khung giá đất, khung giá nhà ở được nhà nước quy định tính thuế. Thuế thu nhập cá nhân này là thuế cần thiết cho người bán để nhà nước quyết định xem có nên cấp sổ hồng hay không vì nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của mỗi người.

Các loại phí địa chính thì bao gồm: phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (tối đa không được quá 1.500 đồng/m2) - phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (không vượt quá 7.500.000 đồng/hồ sơ) - phí khai thác kèm sử dụng tài liệu đất đai (tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu và không tính chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu). Bên cạnh đó còn có thêm các khoản phí như: cấp sổ hồng mới, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà tuyendung24h.net.vn đã tổng hợp và gửi đến các bạn để tìm hiểu rõ hơn về chủ đề sổ hồng sổ đỏ là gì. Đây là hai loại giấy được sử dụng cực kỳ phổ biến và thường xuyên nên mong rằng qua bài viết này, bạn đã phân biệt được sổ hồng khác sổ đỏ ở những mặt nào. Đồng thời, rút ra một số ý chính quan trọng cần phải biết để tránh các vi phạm liên quan đến quyền sử dụng đất.

Tác giả : Triệu Ngọc Ánh